Hoa đường
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cây hoa đường: Một loại cây thân gỗ nhỏ, có hoa màu đỏ hoặc hồng, thường nở vào cuối đông, đầu xuân. Tên khoa học là Malus spectabilis.
- Hoa của cây đường: Hoa của loài cây này, biểu tượng cho vẻ đẹp thanh tao, sự sum vầy và khởi đầu tốt đẹp trong văn hóa truyền thống.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hoa đường nở đỏ rực một góc vườn, báo hiệu mùa xuân sắp về.
- Trong thơ ca cổ điển, hoa đường thường được nhắc đến như một loài hoa quý, tượng trưng cho phú quý và niềm vui.
- Câu thơ "Hoa đường kim nhật ỷ nguyên khai" ý nói hoa đường hôm nay nương tựa vào vườn mà nở, gợi lên vẻ đẹp duyên dáng, e ấp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Hoa đường" trong văn chương: Thường được dùng như một hình ảnh ước lệ, điển tích để chỉ vẻ đẹp của người con gái hoặc cảnh sắc tươi vui, sum họp.
- Vẻ đẹp của nàng khiến người ta liên tưởng đến đóa hoa đường e lệ trong sương sớm.
Biến thể và từ gần giống
- Cây đường: Tên gọi khác của cây hoa đường.
- Hải đường: Một loài hoa khác, cũng nở vào mùa xuân, đôi khi dễ bị nhầm lẫn với hoa đường nhưng thuộc họ chè ().
Từ đồng nghĩa
- Hoa hải đường: (Chú ý: Đây là một loài hoa khác, nhưng trong một số ngữ cảnh văn chương có thể dùng với ý nghĩa tương tự về mùa và vẻ đẹp).
Thành ngữ liên quan
- "Hoa đường ỷ nguyên khai": Thành ngữ/câu thơ điển tích, xuất phát từ bài thơ của Thôi Hộ đời Đường, thường dùng để miêu tả vẻ đẹp nương tựa, e ấp, hoặc cảnh vật tươi đẹp, hài hòa.
- Cảnh gia đình sum vầy ngày Tết tựa như "hoa đường ỷ nguyên khai", ấm áp và tràn đầy sức sống.
- Đời Đường, Thôi Hộ làm chức Ngự sử Phân ty ở Lạc Dương đến dự tiệc ở nhà vị đại thần là Lý Nguyên. Nhà Lý có nhiều danh kỹ hầu tiệc. Rượu say mới hỏi Lý: "Nghe nói nhà ngài có ả danh kỷ là Tử Vân, chẳng hay là người nào vậy ?" Lý trỏ cho biết. ông mới nhìn một lúc rồi nói: "Lời đồn không ngoa, ngài cho tôi quách." Bọn ca kỹ đều ngoảnh lại nhìn rồi phá lên cười. Nhân đấy mới làm bài thơ có câu đầu là:" Hoa Đường Kim nhật ỷ nguyên khai"